Tác dụng của tam thất đối với các bệnh của phụ nữ

Tam thất là 1 vị thuốc rất quý, đặc biệt dùng cho phụ nữ. Dưới đây chúng tôi giới thiệu đến quý độc giả những tác dụng của tam thất đối với 1 số bệnh thường gặp của phụ nữ.

1. Giới thiệu về tam thất

Tên khoa học: Panax Pseudo-Gingseng Wall, thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae).

Thành phần hóa học của tam thất: Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tốt Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B, Saponin trong tam thất ít độc.

Từ xưa đến nay, nhân dân ta vẫn truyền tai nhau dùng củ tam thất để chữa bệnh, nhưng phần lớn mọi người đều chưa hiểu hết công dụng của nó. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu những tác dụng của củ tam thất để sử dụng được hiệu quả và áp dụng cho từng bệnh.

Tam thất là 1 trong những vị thuốc có rất nhiều tác dụng, mà tác dụng nào cũng đều đáng tin cậy. Do đó người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì tam thất được coi là liều thuốc quý hơn vàng vì có những khi bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đã đổi được tam thất mà dùng. Cho nên, nó còn được gọi là “vàng không đổi”.

Theo Đông Y, tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng cầm máu, tiêu sưng, giảm đau, hóa ứ. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, người bệnh không được sử dụng gừng, tỏi và những chế phẩm có gừng và tỏi.

Theo dược điển Việt Nam, tam thất trị băng huyết, thổ huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, lưu huyết, tan ứ huyết, kiết lỵ ra máu, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ít ngủ, nhức đầu.

tac-dung-cua-tam-that

Tam thất có 2 loại:

Tam thất nam và tam thất bắc. Tam thất nam còn gọi là tam thất gừng, khương tam thất, thuộc họ ngừng. Còn tam thất bắc gọi là sâm tam thất, thổ sâm, kim bát hoàn. Thuộc họ nhân sâm (Araliaceae), tên tiếng Anh là False gingseng.

Tam thất là vị thuốc quý cho phụ nữ, đặc biệt ở độ tuổi sinh đẻ. Rễ củ tam thất có tác dụng dược lý rất phong phú. Trong thí nghiệm thực hiện trên chuột nhắt trắng cái cắt bỏ buồng trứng và chuộc cống cái non, tam thất có tác dụng kích thích chức năng nội tiết sinh dục nữ thể hiện ở các hoạt tính osetrogen và hướng sinh dục.

2. Tác dụng của tam thất

Tác dụng bổ dưỡng của tam thất: tăng lực, tăng sức đề kháng, điều hòa miễn dịch.

– Chống trầm uất, kích thích tinh thần.

– Bảo vệ tim chống lại các tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi thiếu oxy.

– Cầm máu, tiêu chảy, tiêu sưng: chữa những trường hợp máu chảy do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ do phẫu thuật, va dập gây bầm tím ở phần mềm. Bột tam thất rắc giúp cầm máu nhanh các vết thương.

– Giảm sinh khối u, vì vậy làm giảm tốc độ phát triển các khối u, hạn chế sự di căn của tế bào ung thư, kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân bị ung thư.

tac-dung-cua-tam-that-1

3. Cách dùng củ tam thất

Dùng sống củ tam thất ở dạng bột, dạng lát cắt ngậm, nhai hay mài với nước uống.

– Dùng chín trong trường hợp bị thiếu máu, suy nhược, phụ nữ sau khi đẻ.

Liều dùng:

Dùng cầm máu và giảm đau nhanh, mỗi ngày uống 10-20g, chia làm 4-5 lần.

Để bổ dưỡng cơ thể, mỗi ngày người lớn dùng 5-6g, chia làm 2 lần. Trẻ em tùy tuổi dùng bằng ½ hay 1/3 liều người lớn.

Chú ý: Phụ nữ có thai tuyệt đối không được dùng tam thất.

tac-dung-cua-tam-that-2

4. Một số bài thuốc từ tam thất

– Phòng và chữa đau thắt ngực

Hàng ngày uống 3-6g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước ấm.

– Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt)

Uống 3 lần/ngày, mỗi lần 2-3g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm.

Chia sẻ bài viết:

No comments yet.

Leave a Reply

LASTEST POST